Below và Under khác nhau như thế nào? Đây là câu hỏi phổ biến của nhiều bạn trong quá trình học tiếng Anh. Hãy cùng Ôn Luyện tìm hiểu về phần kiến thức này nhé!
Khái niệm
Ôn Luyện sẽ giúp bạn khám phá ý nghĩa cụ thể của từng từ trong những phần dưới đây.

Below là gì?
Trong tiếng Anh, “below” có nghĩa là ở một vị trí thấp hơn so với nơi nào đó, cái gì đó.
Ví dụ:
- From the top of the skyscraper, the people below look like a bunch of ants. (Từ trên tòa nhà chọc trời nhìn xuống thì con người nhìn trông như những chú kiến.)
- He has thousands of people working below him because he is the CEO of the company. (Bởi vì là người đứng đầu công ty, anh ấy có hàng ngàn người làm việc dưới trướng của anh ấy)
Under là gì?
Trong tiếng Anh, “under” có nghĩa là một vị trí nằm bên dưới so với nơi nào đó, cái gì đó.
Ví dụ:
- The boy is hiding under the blanket. (Cậu bé đang trốn dưới cái chăn.)
- The children were full of joy when they saw the presents under the Christmas tree. (Bọn trẻ chìm trong sự vui vẻ khi thấy những món quà dưới cây thông Giáng sinh.)
Sự khác nhau giữa Below và Under
Đều có nghĩa là nằm dưới, ở vị trí thấp hơn nhưng lại có sự khác nhau trong cách sử dụng của Below và Under:

| Below | Under | |
| Cách dùng | Dùng cho những vật nằm ở vị trí thấp hơn so với vật khác nhưng không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa 2 vật | Dùng cho những vật nằm bên dưới hoặc tiếp xúc trực tiếp với một vật khác. |
| Ví dụ | The girls in the school need to wear skirts below their knees.(Những học sinh nữ cần mặc váy của họ dưới đầu gối) | She used to hide her teeth under the pillow for the tooth fairy to come.(Cô ấy từng giấu những chiếc răng gãy của mình dưới chiếc gối cho bà tiên răng đến lấy.) |
Xem thêm: Vị Trí Tính Từ Trong Tiếng Anh: Mẹo Ghi Nhớ Và Bài Tập
Một số những cụm từ với Under và Below
Dưới đây Ôn Luyện sẽ đưa r thêm những cụm từ phổ biến hay được dùng với Under và Below:

Một số những cụm từ với Under
Dưới đây là bảng một số những cụm từ thông dụng được sử dụng với “Under”:
| Cụm từ | Ý nghĩa | Ví dụ |
| Under pressure | Dưới áp lực nào đó | The ice layer melts under the pressure when too many people stand on it. (Lớp băng tan dưới áp lực khi quá nhiều người đứng trên nó) |
| Under the nose | Một thứ gì đó ngay trước mắt | The book was under your nose the whole time but you kept looking for it. (Quyển sách ở ngay trước mắt bạn nhưng bạn cứ tìm kiếm nó suốt từ bấy đến giờ.) |
| Under the oath | Dưới lên thề gì đó | They swore under the oath at their wedding. (Hai người thề dưới lời thề trong đám cưới của hai người.) |
| Under the belt | Thành tựu trong một lĩnh vực nào đó | Picasso has a lot of painting successes under his belt. (Picasso đã có rất nhiều thành công về hội họa.) |
Một số những cụm từ với Below
Dưới đây là bảng một số những cụm từ thông dụng được sử dụng “Below’”:
| Cụm từ | Ý nghĩa | Ví dụ |
| Below the fold | Phần không thể thấy ngay khi mở một tờ báo hay cuốn tạp chí | Hot news is usually placed on the front pages of the newspaper, not on the pages that are below the fold. (Những thông tin sốt dẻo thường được đặt ở những trang đầu của tờ báo, không phải những trang không thấy dễ dàng.) |
| Below the belt | Không công bằng | His punch was below the belt, it was a cheap shot. (Anh ấy tung một đòn đấm dưới thắt lưng, đó là một đòn đánh hèn hạ.) |
| Below the poverty line | Dưới mức nghèo đói, để chỉ sự nghèo khổ đến không tin được | A large percentage of the population of India lives below the poverty line. (Phần trăm lớn dân số ở Ấn Độ đều ở trong tình trạng dưới mức nghèo đói.) |
| Below par | Kém xa hơn những gì cần có | His golf swing has been below par since his injury. (Cú vung gậy golf của cô ấy đã không được tốt như trước kể từ khi bị chấn thương.) |
Xem thêm: Tính Từ Chỉ Tính Cách: Tổng Hợp Những Loại Tính Từ Thông Dụng
Bài tập phân biệt giữa Below và Under
Hãy cùng làm bài tập dưới để để hiểu rõ hơn về sự khác nhau giữa Below và Under
Bài tập: Điền Under hay Below vào chỗ trống sao cho phù hợp
- The temperature is expected to drop ______ freezing tonight.
- The cat is hiding ______ the table.
- The company’s profits are ______ expectations this quarter.
- The submarine is traveling ______ the surface of the ocean.
- The treasure is buried ______ the sand.
- The ground floor is located ______ the second floor of this building.
- The map is displayed ______ the window.
- The children were playing ______ the tree.
- She is working ______ a lot of stress these days.
- The answer can be found ______ this paragraph in the article.
Đáp án:
| 1. below | 2. under | 3. below | 4. under | 5. under |
| 6. below | 7. below | 8. under | 9. under | 10. below |
Đây là toàn bộ kiến thức liên quan đến Below và Under về định nghĩa, sự khác nhau và cách phân biệt hai khái niệm. Hy vọng bài viết đã giúp bạn trau dồi thêm một kiến thức ngữ pháp mới và giúp bạn trong quá trình luyện thi tiếp theo. Ôn Luyện chúc bạn học tốt!
Xem thêm:


