IELTS Writing Task 2 Education: Cách Triển Khai & Bài Mẫu Band Cao

IELTS Writing Task 2 Education là chủ đề rất quen thuộc đã xuất hiện thường xuyên trong kỳ thi IELTS. Tuy nhiên, với chủ đề gần gũi và quen thuộc với hầu hết tất cả mọi người như vậy, bạn cần có những ý tưởng độc đáo và bộ từ vựng phong phú để có thể trình bày những quan điểm của mình thật ấn tượng với khán giả. Vì vậy, bài viết này Ôn luyện sẽ giới thiệu đến các bạn những chủ đề thường gặp và các ý tưởng cho chủ đề đó nhé!

Các Subtopic trong IELTS Writing Task 2 Education 

Với xu hướng ra đề đi sâu vào chi tiết, khía cạnh nhỏ của các chủ đề lớn, các đề thi IELTS Writing Task 2 hiện nay ngày càng cụ thể hơn. Vì vậy, khi chuẩn bị các chủ đề, bạn nên quan tâm đến các chủ đề phụ liên quan để khai thác, tìm hiểu kỹ lưỡng hơn. Dưới đây là một số những chủ đề phụ về Education mà Ôn luyện tổng hợp được 

Các chủ đề cụ thể hay gặp trong đề thi

Một số các subtopic thường được đề cập đến trong đề thi IELTS Writing Task 2 

  • Problems and solutions for educational development
  • School Drop-Outs: Problems and Solutions
  • Impacts of technology on education
  • Education and financial responsibility
  • Art and Music at school
  • Perspectives on Studying abroad: Motivations and Challenges
  • Teacher and Parental influence on Childhood learning: teacher’s role, parents put pressure on children, peer pressure…
  • Perspectives on Graduate Study

Ví dụ tổng hợp các đề thi IELTS Writing Task 2 Education

Các đề bài IELTS Writing Task 2 topic Education
Các đề bài IELTS Writing Task 2 topic Education

Ý tưởng và từ vựng trong IELTS Writing Task 2 topic Education

Dưới đây là một số ý tưởng và từ vựng topic Education mà chúng mình tổng hợp được, mời bạn đọc tham khảo

Ý tưởng về chủ đề Education

The importance of education 

  • Education helps us to learn new things: Education helps us to stay up-to-date on the latest information and learn new skills that we can use in our personal and professional lives.
  • Education helps us to develop our skills: critical thinking, problem-solving, and communication skills.
  • Education helps us to become well-rounded individuals, helps us to become more open-minded, tolerant, and understanding.
  • Education is one of the most important factors in determining our earning potential. The more education we have, the more likely we are to get a good job with a high salary.

The role of teachers in education

  • Teachers play an essential role in education: providing students with the knowledge and skills they need; play an important role in the social and emotional development of their students.
  • Good teachers are passionate about their subject matter and love to teach.

Xem thêm: Cách Viết IELTS Writing Task 2 Đơn Giản Cho Người Mới Học

Các ý tưởng cho subtopic Environment trong Writing Task 2
Các ý tưởng cho subtopic Environment trong Writing Task 2

The future of education

  • A focus on personalized learning
  • A global perspective. Education is becoming increasingly globalized, and students are now more likely to have classmates from all over the world.
  • A focus on social and emotional learning: Social and emotional learning (SEL)

The impacts of technology on education

  • The Internet search engines are a source of immense information where students can look for any information. 
  • Technology has removed space and time limitations. Students can attend a virtual classroom at any time and anywhere as long as they have access to the Internet. 
  • Educational technology can promote collaboration through online lessons and learning games

Funding on education 

  • Governments pay some or all of the cost help students focus on their education without being concerned about tuition fees; encourage more students from underprivileged backgrounds to achieve their academic goals instead of wasting their potential.
  • Financial responsibility for one’s education fosters self-reliance and accountability.
  • Students are forced to pay a huge student loan if they want to attend a high-quality university: Suffer from financial problems; Put off their goals

Từ vựng IELTS Writing Task 2 chủ đề Education

Từ vựng/ Cụm từ  Nghĩa
Emergence (n.) sự xuất hiện
Model (n.) mô hình
Cease (v.) ngừng
Veracity (n.) sự chính xác
Skeptical of sth (adj.) nghi ngờ điều gì đó
Forecast (n.) lời dự báo
Make sth redundant (v.) làm cho điều gì đó không còn cần thiết nữa
Dispense sth (v.) cung cấp điều gì đó
Feedback (n.) lời phản hồi
Astonishing (adj.) đáng kinh ngạc
Take sth at face value (v.) chấp nhận điều gì đó là đúng mà không bàn cãi
Shape sth (v.) định hình điều gì đó
Concept (n.) khái niệm
Perceive sth (v.) nhận thức được điều gì đó
Tangibility (n.) sự hữu hình
Warp sth (v.) làm biến dạng điều gì đó
Reality (n.) thực tại
Trade (n.) nghề
Hands-on (adj.) trực tiếp
Technological novelty (n.) thành tựu công nghệ mới
Replicate sth (v.) bắt chước điều gì đó
Indispensable (adj.) không thể thiếu
to turn to crime/ drugs to start committing crimes or using drugs.
law-abiding citizens people who obey and respect the law
to condemn to express very strong disapproval of something/somebody
to shape a child’s personality/ values to decide or influence the form of a child’s personality
formative years a period of a person’s life, usually childhood, that has a big influence on the person they become later in life
patterns of behavior ways of acting and doing things (either positive or negative)
a dysfunctional family a family in which the relationships are bad or unhealthy
parental involvement the act or process of parents when taking part in their children’s activities.
to enter adult life the stage when adolescents are almost old enough to be legally independent of their parents
to embark on something to start something new
to serve a prison sentence to carry out confinement in prison as a punishment
to reintegrate back into society/ community to restore someone through education or therapy
glamorous especially attractive and exciting, and different from ordinary things or people
negative influences on individual families negative meaning bad; influences meaning effects;
to pursue a successful career to have a series of jobs in a particular area of work, with more responsibility as time passes
to provide funding for to give money to enable something to be done
headhunting connected with the activity of finding people who are suitable for top jobs and persuading them to join a company
job prospects the chances of being successful and having more opportunities at work
promotion opportunities chances to move to a more important position in a company or organization
to acquire experience/knowledge/skill to gain experience/knowledge/skill by your own efforts or behavior
to pay off a student loan to repay money borrowed in order to study at college or university
to work your way through university to have a job when you are at college/university in order to help to pay for your studies
to fall behind with your studies to improve more slowly in studying than other people so that you fail to learn the course material at the necessary speed
to drop out of college to leave college or university without finishing your studies

Xem thêm: Tổng Hợp 20 Chủ Đề IELTS Writing Task 2 Phổ Biến Năm 2023

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 Education

Đề bài: Some people believe that reading stories from a book is better than watching TV or playing computer games for children. To what extent do you agree or disagree?

Phân tích

  • Chủ đề: giáo dục trẻ em, đọc sách và xem TV
  • Keywords: reading stories, watching TV, playing computer games, children.
  • Dạng bài: Opinion Essay – Đưa ra ý kiến cá nhân về một vấn đề đưa ra ở câu hỏi.
  • Hướng dẫn tiếp cận: Với dạng câu hỏi này, người viết có thể đưa ra quan điểm của mình theo

các hướng: hoàn toàn đồng ý/ hoàn toàn không đồng ý/ chỉ đồng ý/ không đồng ý một phần.

Outline:

  • Introduction

Paraphrase lại đề bài: 1 câu.

Thesis Statement (Giới thiệu nội dung chính của toàn bài): Trả lời trực tiếp câu hỏi của đề bài.

  • Body 1: So sánh việc đọc sách và xem TV.

Trẻ em phải sử dụng trí tưởng tượng của mình để hình dung ra các tình huống, chi tiết trong sách. Trong khí đó, với hình ảnh có sẵn khi xem TV, trẻ em sẽ dễ hình dung ra nội dung và ít cần đến trí tưởng tượng.

  • Body 2: Đọc sách giúp trẻ em phát triển khả năng sử dụng ngôn ngữ

Học được nhiều từ vựng hơn thông qua các tình huống cụ thể trong sách.

  • Conclusion: Paraphrase lại Thesis Statement và nêu lại quan điểm.
Bài mẫu tham khảo IELTS Writing Task 2 Education
Bài mẫu tham khảo IELTS Writing Task 2 Education

Bài mẫu:

Many people believe that reading books is far more beneficial for children than watching television or playing computer games. Personally, I completely agree with this opinion and will analyze the issue in the following essay. 

To begin with, children can better improve their imagination through reading books as opposed to watching television or playing computer games. By reading stories, children have to use their imagination to visualize(1) all the events described in the book. While reading, they will create images, thoughts and opinions in their mind, and therefore enhance their imagination and creativity(2). Meanwhile, this can hardly be the case for(3) watching television, as it already provides the viewers with vibrant colourful images and sounds. Consequently, it is reasonable to say that reading books helps to improve children’s imagination compared to watching television or playing computer games.

Additionally, reading stories from a book also develops children’s verbal abilities(4) more so than watching television or playing computer games. Children are exposed to a wide range of vocabulary and sentence structures when reading, and therefore reading books can provide great opportunities for children to advance their ability to(5) describe things, which leads to better writing skills. Meanwhile, rather than text, sound and image are the two key elements(6) of television and computer games, which does little to improve children’s vocabulary.

In conclusion, I firmly believe that the advantages of reading books far outweigh those of watching television or playing computer games as this activity helps to enhance both imagination and language ability.

Từ vựng hay sử dụng trong bài:

  1. To use imagination to visualize something: Dùng trí tưởng tượng để hình dung cái gì đó
  2. To enhance one’s imagination and creativity: Tăng trí tưởng tượng và khả năng sáng tạo
  3. It/this/that can hardly be the case for something: Điều tương tự thì khó có thể đúng với cái gì đó
  4. Verbal ability: khả năng ngôn ngữ.
  5. To advance one’s ability to do something: Nâng cao khả năng làm một việc gì đó
  6. Key element: yếu tố quan trọng

Trên đây là bài viết về chủ đề IELTS Writing Task 2 Education. Hy vọng rằng thông qua bài viết bạn đã có được thêm nhiều ý tưởng hay và từ vựng ăn điểm cho phần Writing của mình với chủ đề này nhé!

Xem thêm:

Bài liên quan

Đang làm bài thi