Map Vocabulary IELTS: Từ Vựng Map Thông Dụng Trong Writing

Map Vocabulary IELTS là chủ đề rất quan trọng, bởi từ vựng Map xuất hiện trong hầu hết cả 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Trong kỹ năng Viết, Map đóng vai trò là một dạng bài rất phổ biến ở bài Writing Task 1. Để sử dụng đa dạng từ vựng và cấu trúc trong bài viết, Edmicro sẽ tổng hợp một số từ vựng và cấu trúc thông dụng giúp bạn viết bài đạt điểm cao hơn nhé! 

Từ vựng IELTS chủ đề Map 

Thông thường, dạng Map trong Writing Task 1 có hai loại nhỏ là So sánh 2 bản đồ qua thời gian và So sánh sự giống nhau và khác nhau của 2 bản đồ. Vì vậy, chúng ta sẽ chia các từ vựng miêu tả Map ra thành các nhóm từ miêu tả sự xuất hiện, biến mất, không đổi, mở rộng, thu hẹp, thay đổi và phương hướng. Cụ thể: 

Từ vựng miêu tả sự xuất hiện 

Topic Từ vựng miêu tả sự xuất hiện 

(v)

Từ vựng miêu tả sự biến mất

(v)

Từ vựng miêu tả sự mở rộng  Từ vựng miêu tả sự thu hẹp Từ vựng miêu tả sự thay đổi  Từ vựng miêu tả sự không thay đổi 
House/Bridge/

Port/

Road/

Railways/

etc.

Build Destroy  Extend

Widen

Enlarge

Broaden

Narrow 

Reduce (in size)

Shrink

Dwindle

Change 

Adjustment 

Development 

Modification 

Transformation 

Remain/ Stay unchanged

Experience no change

Still there

Still exist

Construct  Demolish 
Erect  Knock down 
Tree/

Forest

Plant  Cut down 
Grow  Chopped down
Cleared

Ví dụ: 

  • Those tourist facilities were built by the the river
  • It’s illegal to erect a new building without an approval
  • We planted a variety of trees and flowers in our new garden

Xem thêm: Travel Vocabulary IELTS: Bộ 20+ Từ Vựng Ăn Điểm Topic Travel

Từ vựng miêu tả phương hướng và vị trí 

Dưới đây là các cụm từ vựng bạn có thể áp dụng để miêu tả vị trí trong Writing Task 1:

Top left-hand corner Top Top right-hand corner
On the left-hand side Middle/Center On the right-hand side 
Bottom left-hand corner Bottom Bottom right-hand corner 

Đối với phương hướng, bạn có thể áp dụng một số từ vựng như sau 

Từ vựng IELTS Map miêu tả phương hướng
Từ vựng IELTS Map miêu tả phương hướng

Một số cấu trúc dùng dễ áp dụng trong dạng Map 

Để miêu tả vị trí cơ bản, bạn có thể sử dụng các cấu trúc như sau: 

B is directly opposite A  B ở đối diện A 
B is in front of A  B ở trước A
B is in close proximity to A  B ở khá gần A
B is a long distance away from C  B ở khá xa C
A is surrounded by C(s)  A bị bao quanh bởi C
C(s) surround A C bao quanh A
A is between B and C  A ở giữa B và C

Cấu trúc miêu tả vị trí cụ thể và chi tiết

1. Miêu tả đường chạy từ hướng nào tới hướng nào

A main road runs/goes/passes from North to South/West to East

2. A được kết nối với B

A connect B to C/B and C 

(Eg: A roundabout in the middle of this road connects the A2 road to the east of the city/town)

3. A được chia thành 2 vùng bởi B

A be divided into two main areas by B 

4. A được tiếp cận thông qua B

A be accessed via/through B 

5. A giao nhau với 

A be at the junction/intersection of B road and C road 

Từ vựng IELTS Map mô tả tuyến đường giao nhau
Từ vựng IELTS Map mô tả tuyến đường giao nhau

6. B chiếm chỗ của A 

  • A be demolished to make way for/make room for B 
  • A be replaced by B 
  • B occupy the area that used to be for A

8. A được xây mới 

A be built/constructed/added/developed/erected 

There be the building construction/addition/introduction of A 

9. A được mở rộng 

A expand/enlarge/become bigger in size/grow in size/be made bigger

10. A được thu hẹp 

A be reduced/declined/decreased in size 

11. A giữ nguyên không thay đổi

There was (almost) no change with regard to A 

No changes be made to A 

A still remain almost the same size 

12. A trải qua nhiều thay đổi, đặc biệt là 

A undergo/experience several changes, especially with regard to the B 

13. A chuyển sang vị trí mới 

A be relocated to the (new position) of its original position

Xem thêm: Sport Vocabulary IELTS: Bộ 20+ Từ vựng IELTS chủ đề Sport

Bài viết mẫu dạng Map Writing Task 1 

Đề mẫu IELTS Writing Task 1 dạng Map
Đề mẫu IELTS Writing Task 1 dạng Map

The diagrams below show the site of a school in 2004 and the plan for changes to the school site in 2024.

The two pictures compare the layout of a school as it was in the year 2004 with a proposed site design for the year 2024.

It is clear that the main change for 2024 involves the addition of a new school building. The school will then be able to accommodate a considerably larger number of students.

In 2004, there were 600 pupils attending the school, and the two school buildings were separated by a path running from the main entrance to the sports field. By 2024, it is expected that there will be 1000 pupils, and a third building will have been constructed. Furthermore, the plan is to join the two original buildings together, creating a shorter path that links the buildings only. 

As the third building and a second car park will be built on the site of the original sports field, a new, smaller sports field will need to be laid. A new road will also be built from the main entrance to the second car park. Finally, no changes will be made to the main entrance and original car park. (Nguồn: IELTS Simon)

Trên đây là bài viết về bộ từ vựng chủ đề Map mà Edmicro đã tổng hợp và sưu tầm được. Hy vọng bạn có thể lưu lại bộ “Map Vocabulary IELTS” và áp dụng vào bài Writing Task 1 thật hiệu quả nhé! 

XEM THÊM: 

Bài liên quan

Đang làm bài thi